[Update] Danh sách các em học sinh nghèo nhận học bổng từ quỹ “TTDH”

0
3885

Trong cuộc sống của chúng ta thì không phải ai cũng có được cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Ở đâu đó vẫn có những gia đình phải bương trải, dải nắng, dầm mưa để lo cho cuộc sống của gia đình. Với sự phát triển của xã hội hiện tai, kèm theo đó là giá cả leo thang, đồng tiền mất giá thì nếu chỉ trông chờ vào những cánh đồng lúa thì chắn hẳn sẽ không thể nào có được cuộc sống sung túc, đầy đủ và có thể lo cho con cái được đến trường.

Huyện Đông Hòa của chúng ta được tách ra từ Huyện Tuy Hòa cũ từ năm 2005, trải qua hơn 9 năm kể từ khi tách ra thì hiện tại Huyện Đông Hòa đã có những bước phát triển to lớn đó là cuộc sống của người dân trong Huyện ngày càng nâng lên, nhiều trung tâm mua sắm, dịch vụ,…mọc lên và với việc thành lập 2 đơn vị hành chính Thị trấn là Thị trấn Hòa Vinh và Thị trấn Hòa Hiệp Trung. Tuy nhiên, ở đâu đó trên địa bàn Huyện vẫn còn có nhiều gia đình khó khăn, neo đơn đang hằng ngày phải vật lộn với cuộc sống này.  Có nhiều em đang trong đội tuổi đến trường vì hoàn cảnh gia đình mà không thể nào đến trường hoặc dành nhiều thời gian vào việc học mà thay vào đó là phải phụ giúp gia đình ngoài giờ học, hoặc bỏ học để theo bố, mẹ lo làm ăn kinh tế gia đình.

Tuy hiện tại thì chính quyền cũng đã có nhiều chương trình, hoạt động để giúp đỡ như các quỹ khuyến học ở các Xã. Chính sách ưu đãi dành cho hộ nghèo, neo đơn. Nhưng vẫn chưa có thể nào giúp đỡ hết và kịp thời các trường hợp khó khăn đó được.

Nắm bắt được vấn đề đó thì chúng tôi – Những người con Đông Hòa, đã lập ra quỹ học bổng mang tên TTDH. Nhằm hỗ trợ những phần quà mang giá trị kinh tế nhỏ nhưng ẩn chứa trong đó là giá trị tinh thần vô cùng to lớn và kèm theo đó là sự hy vọng ở các em, hy vọng các em tiếp tục phấn đấu đến trường để trao dồi kiến thức, thành con ngoan, trò giỏi.

Hoạt động này được phát động vào năm tháng 5 năm 2011, duy trì ở các học kỳ tiếp theo và chính thức hoạt động theo hướng ổn định sau khi quỹ TTDH được thành lập vào ngày 18/11/2012.

DANH SÁCH CÁC EM HỌC SINH ĐÃ NHẬN ĐƯỢC PHẦN QUÀ CỦA DIỄN ĐÀN QUA TỪNG HỌC KỲ:

1. Học kỳ I năm học 2012 – 2013:

1.1 Trường Trung Học Phổ Thông Lê Trung Kiên:

– Em Tú, lớp 11A6.
– Em Độ, lớp 12A7.
– Em Đông, lớp 10A7.

1.2 Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Văn Linh:
– Em Nguyễn Thị Thanh Tuyền, lớp 11B6.
– Em Nguyễn Thị Nhung, lớp 10A3.
– Em Nguyễn Thị Linh Chi, lớp 12C1.

1.3 Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Công Trứ:
– Em Huỳnh Thị Lệ Thu, lớp 11A.

– Em Lê Thị Ái Nhung, lớp 10I.
– Em Nguyễn Thị Ngọc Duyên, lớp 10B.

1.4 Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Chí Thanh:

– Nguyễn Thị Kim Huệ, lớp 6A
– Lê Thị Cẩm Tú
1.5 Trường Trung Học Cơ Sở Quang Trung:

– Nguyễn Đình Nguyên Thảo, lớp 8A.
– Nguyễn Ngọc Bảo Châu, lớp 6A.

1.6 Trường Trung Học Cơ Sở Trần Hưng Đạo:
– Em Nguyễn Đức Tôn, lớp 8D.

– Em Phảm Thị Phương Hảo, lớp 6C.

1.7 Trường Trung Học Cơ Sở Hoàng Hoa Thám:
– Em Nguyễn Trọng Đạt, lớp 7A

– Em Nguyễn Minh Khôi, lớp 6A

1.8 Trường Trung Học Cơ Sở Trần Kiệt:
– Em Ngô Thị Ngọc Bích, lớp 6E
– Em Phạm Ngọc Hiệu, lớp 8F

2. Học kỳ II năm học 2012 – 2013:

2.1 Trường Trung Học Phổ Thông Lê Trung Kiên:
– Em Nguyễn Xuân Phương, lớp 11a6.
– Em Nguyễn Thị Kim Tú, lớp 11a6.
– Em Đặng Hoài Nam, lớp 11a8.

2.2 Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Văn Linh:

– Em Nguyễn Ngọc Trình, lớp 12C2.
– Em Nguyễn Thị Bích Thuận, lớp 12C1.

2.3 Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Công Trứ:

– Em Trần Thị Khải Huyền, lớp 11C.
– Em Trần Thị Như Thích, lớp 12D.
– Em Trần Chí Thảo, lớp 11G.

2.4 Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Chí Thanh:

– Em Trần Quốc Bảo, lớp 7C.
– Em Cao Thị Hồng Phấn, lớp 8B.
– Em Nguyễn Thị Kim Huệ, lớp 6A.

2.5 Trường Trung Học Cơ Sở Quang Trung:

– Em Lê Thị Thúy, lớp 7E.
– Em Nguyễn Văn Thành Danh, lớp 9G.
– Em Nguyễn Thị Liên, lớp 9A.

2.6 Trường Trung Học Cơ Sở Trần Hưng Đạo:

– Em Trần Thị Bích Quy, lớp 9G.
– Em Phạm Thị Hương Thảo, lớp 6C.
– Em Nguyễn Thi Phi Nhung, lớp 6D.

2.7 Trường Trung Học Cơ Sở Hoàng Hoa Thám:

– Em Võ Thị Cẩm Tiên, lớp 9A.
– Em Phạm Huỳnh Tú Vi, lớp 8A.
– Nguyễn Thị Hậu, lớp 7A.

2.8 Trường Trung Học Cơ Sở Trần Kiệt:

– Em Trần Văn Phong , lớp 9D.
– Em Phan Thị Hoa Trân, lớp 8A.
– Em Nguyễn Kỳ Quỳnh Đoan, lớp 7E.

2.9 Trường Tiểu Học số 2 Hòa Hiệp Trung:

– Em Nguyễn Thị Huỳnh Ngọc, lớp 5A.
– Lương Công Hoài, lớp 5G.

3. Học kỳ I năm học 2013 – 2014:

3.1 Trường Trung Học Phổ Thông Lê Trung Kiên:
– Em Dương Thị Thúy Kiều, lớp 11A1.
– Em Nguyễn Thị Kim Tú, lớp 12A6.
– Em Trần Lập Pháp, lớp 12A4.

3.2 Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Công Trứ:
– Em Nguyễn Thị Bích Quy, lớp 12A.
– Em Nguyễn Thị Loan, lớp 12A.
– Em Nguyễn Xuân Vũ, lớp 12B.
– Em Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, lớp 12D.

3.3 Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Chí Thanh:
– Em Hà Lê Minh Nhật ,lớp 8G.
– Em Lê Minh Thọ, lớp 8H.
– Em Nguyễn Thị Bích Hạnh, lớp 8H.

3.4 Trường Trung Học Cơ Sở Quang Trung:
– Em Lê Thị Thúy, lớp 8E.
– Em Ngô Nguyễn Khánh Huyền, lớp 9A.
– Em Phan Thị Mỹ Trúc, lớp 6E.

3.5 Trường Trung Học Cơ Sở Trần Hưng Đạo:
– Em Phạm Long Thuyên, lớp 7I.
– Em Nguyễn Đoàn Duy, lớp 9D.
– Em Huỳnh Thị Hồng Gấm, lớp 8C.

3.6 Trường Trung Học Cơ Sở Hoàng Hoa Thám:
– Em Huỳnh Phạm Tú Vi, lớp 9A.
– Em Nguyễn Thị Hậu, lớp 8A.
– Em Trần Thị Dung, lớp 7A.

3.7 Trường Trung Học Cơ Sở Trần Kiệt:
– Em Phạm Ngọc Hiệu, lớp 9F.
– Em Ngộ Thị Ngọc Bích, lớp 7G.
– Em Trần Thị Phương Thảo, lớp 6F.

3.8 Trương Trung Học Cơ Sở Lê Thánh Tôn:
– Em Trần Thị Diễm Thuy, lớp 9A2.
– Em Nguyễn Thị Bích Trâm, lớp 9A1.
– Em Huỳnh Thị Thúy Nguyệt, lớp 9A1.

3.9 Trường Trung Học Cơ Sở Tôn Đức Thắng:
– Em Võ Trung Nguyên, lớp 8A.
– Em Văn Thị Bích Trinh, lớp 9B.
– Em Hồ Thị Nhật, lớp 7G.
3.10 Trường Tiểu Học số 2 Hòa Hiệp Trung:
– Em Trần Quyền Như, lớp 3C.
– Em Nguyễn Anh Nhật Khanh, lớp 3D.

4. Học kỳ II năm học 2013 – 2014:

4.1 Trường Trung Học Phổ Thông Lê Trung Kiên:
– Em Nguyễn Trường Giang, lớp 12A12.
– Em Nguyễn Thị Kim Tú, lớp 12A6.

4.2 Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Công Trứ:
– Em Ngô Thị Hồng Ngọc, lớp 11E.
– Em Nguyễn Đình Tín, lớp 10C.
– Em Bùi Thị Ngọc Mai, lớp 10H.

4.3 Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Văn Linh:
– Em Trần Minh Phong, lớp 12C1.
– Em Nguyễn Thị Thanh Tuyền, lớp 12C6.
– Em Đinh Thị Bé, lớp 12C6.

4.4 Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Chí Thanh:
– Em Đoàn Huỳnh Hoàng Nguyên, lớp 9H.
– Em Lê Minh Thọ, lớp 8H.
– Em Võ Thị Tố Uyên, lớp 9D.

4.5 Trường Trung Học Cơ Sở Quang Trung:
– Em Lê Thị Thúy, lớp 8E.
– Em Nguyễn Thị Cẩm Tú, lớp 9A.
– Em Châu Võ Hải Yến, lớp 6G.

4.6 Trường Trung Học Cơ Sở Trần Hưng Đạo:
– Em Nguyễn Trung Thiện, lớp 6H.
– Em Nguyễn Đoàn Duy, lớp 9D.
– Em Nguyễn Tùng Quy, lớp 8E.

4.7 Trường Trung Học Cơ Sở Hoàng Hoa Thám:
– Em Trần Tiên Thế Tố Trinh, lớp 6C.
– Em Nguyễn Hoàng Phương Duyên, lớp 6D.
– Em Nguyễn Hoài Trâm, lớp 9A.

4.8 Trường Trung Học Cơ Sở Trần Kiệt:
– Em Phạm Ngọc Hiệu, lớp 9F.
– Em Lê Thị Phương Nhi, lớp 8F.
– Em Mai Anh Huy, lớp 7E.

4.9 Trường Trung Học Cơ Sở Lê Thánh Tôn:
– Em Lê Thị Thục Quỳnh, lớp 7B.
– Em Nguyễn Thị Cẩm Tiê,n lớp 6B.
– Em Nguyễn Thị Diễm Quỳnh, lớp 8A1.
– Em Lê Thị Mỹ Loan, lớp 8A2.
– Em Nguyễn Thị Thanh Thảo, lớp 7A2.

4.10 Trường Trung Học Cơ Sở Tôn Đức Thắng:
– Em Nguyễn Thị Thu Hiền, lớp 6E.
– Em Đỗ Thị Mai Hương, lớp 7B.
– Em Nguyễn Thị Trâm Anh, lớp 8D.

4.11 Trường Trung Học Cơ Sở Lương Tấn Thịnh:
– Em Lương Công Hiệp, lớp 6F.
– Em Văn Tấn Quý, lớp 7G.

4.12 Trường Tiểu Học số 2 Hòa Hiệp Trung:
– Em Trà Chi Tiến, lớp 5A.
– Em Văn Phú Hoàng, lớp 5C.
– Em Nguyễn Thị Kiều Mi, lớp 3A.

4.13 Trường Tiểu Học Số 2 Hòa Xuân Đông:
– Em Lê Thị Mỹ Thi, lớp 5A.
– Em Nguyễn Thị Mi Na, lớp 4A.

……………..liên tục cập nhật……………

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here